Thuật ngữ “bore” (đường kính xi lanh) dùng để chỉ đường kính của xi lanh trong động cơ piston.[1]Nếu bạn đang lắp ráp hoặc đại tu động cơ, việc biết đường kính xi lanh sẽ cho phép bạn lắp đặt pít-tông có kích thước phù hợp để đảm bảo khe hở đủ trong quá trình đốt cháy và ngăn ngừa mài mòn quá mức hoặc các vấn đề nguy hiểm hơn. Đo đường kính xi lanh sẽ yêu cầu bạn sử dụng thước đo đường kính xi lanh để tìm đường kính của xi-lanh tại các điểm khác nhau dọc theo chiều cao của nó. Quá trình này có vẻ phức tạp, nhưng thực ra không quá khó khăn một khi bạn hiểu được logic đằng sau nó.
PHẦN 1: HIỆU CHỈNH DỤNG CỤ ĐO
![]()
Bước 1:Kiểm tra thông số khe hở cho động cơ bạn đang làm việc. Để có được phép đo chính xác các xi lanh của động cơ, trước tiên bạn cần biết kích thước của chúng phải như thế nào. Tham khảo trang thông số kỹ thuật của sách hướng dẫn bảo dưỡng động cơ. Ở đó, bạn sẽ thấy một biểu đồ chứa các thông số kỹ thuật chính xác của động cơ, bao gồm khe hở tối thiểu và tối đa cho piston. [2]
Bước 2: Đặt thước đo micromet theo đường kính ước tính của xi lanh động cơ. Xoay núm xoay và bánh cóc trên phần tay cầm của dụng cụ cho đến khi số được chỉ ra bởi các đường giao nhau tương ứng với khe hở tối thiểu của xi lanh. Sau khi có được phép đo chính xác, hãy lật cần khóa bên cạnh trục chính để khóa các thanh vào đúng vị trí. [4]
![]()
Bước 3: Kẹp nhẹ thước đo micromet vào ê tô. Sau khi điều chỉnh trục chính sao cho phù hợp với kích thước xi lanh của động cơ, đặt khung cong của dụng cụ vào bên trong hàm của ê tô bàn. Siết chặt ê tô vừa đủ để giữ thước đo micromet cố định. Bạn sẽ sử dụng thước đo micromet để so sánh các phép đo bạn thực hiện với thước đo lỗ quay số. [6]
![]()
Bước 4: Lắp đồng hồ đo đường kính lỗ có đầu phù hợp với kích thước của xi lanh. Tháo đai ốc siết chặt xung quanh “miệng” mở ở đáy đồng hồ đo. Trượt một trong những miếng đệm hình vòng đi kèm với dụng cụ lên đầu có gờ kim loại nhỏ, sau đó lắp đầu vào đồng hồ đo trước khi siết chặt đai ốc. [7]
![]()
Bước 5: Đặt thước đo lỗ quay số về 0 theo micromet. Đặt thước đo bên trong micromet, với đầu thước tựa vào đe. Phải có đủ khoảng trống để lắc nhẹ dụng cụ qua lại. Khi bạn làm vậy, kim chỉ thị sẽ quay cho đến khi nó đạt đến một điểm mà nó bắt đầu đảo chiều. Khi bạn đã xác định được điểm này, hãy xoay mặt đồng hồ sao cho kim chỉ thị nằm ở vạch “0”. [8]
PHẦN 2: TIẾN HÀNH ĐO
![]()
Bước 1: Hãy chuẩn bị sẵn sàng để tạm dừng và ghi lại các phép đo của bạn khi thực hiện. Để có được cảm nhận chính xác về đường kính tổng thể của mỗi xi lanh, bạn sẽ thực hiện tổng cộng 8 phép đo riêng biệt—2 phép đo cho mỗi xi lanh ở khoảng cách khoảng 1 in (2,5 cm) dọc theo chiều dài của xi lanh. Việc lập một biểu đồ đơn giản sẽ giúp bạn theo dõi các phép đo riêng lẻ của mình. Phác thảo và ghi nhãn 4 cột đại diện cho 4 điểm riêng biệt dọc theo chiều sâu của xi lanh, sau đó tạo 2 hàng bên dưới nơi bạn có thể ghi kích thước của mỗi trục mà bạn sẽ đo. [9]
![]()
Bước 2: Đưa thước đo đường kính lỗ vào xi lanh đầu tiên trong khối. Sắp xếp dụng cụ sao cho đầu thước chỉ thẳng qua xi lanh từ trước ra sau (vuông góc với khối xi lanh). Hạ thước xuống lỗ cho đến khi nó nằm cách miệng xi lanh khoảng 1/2 – 1 inch (1,3–2,5 cm). Đây sẽ là vị trí bắt đầu cho phép đo đầu tiên của bạn. [12]
![]()
Bước 3: Lắc thước đo qua lại cho đến khi kim chỉ thị đổi chiều. Giống như khi bạn hiệu chỉnh thước đo lỗ quay mặt số với thước đo micromet, vị trí mà kim bắt đầu dao động sẽ đóng vai trò là điểm đo của bạn. Điều này xảy ra khi đầu hoàn toàn nằm ngang bên trong xi lanh. Giữ thước đo cố định tại điểm “dính” này và ghi lại vị trí kim chỉ thị rơi trên mặt số. [13]
![]()
Bước 4: Dịch và ghi lại số đo bạn nhận được ở vị trí đầu tiên. Mỗi số nguyên trên mặt số biểu thị 1 phần nghìn inch, trong khi mỗi vạch nhỏ ở giữa là 1 phần mười nghìn inch. Viết số đo này vào biểu đồ của bạn là “Top 1”, “1-A” hoặc tương tự. [15]
![]()
Bước 5: Xoay đầu thước đo 90 độ và đo lần thứ hai. Bây giờ bạn đã tìm thấy đường kính của hình trụ trên trục dọc, hãy lặp lại quy trình trên trục ngang. Ghi lại số đo này là “Top 2”, “1-B” hoặc tương tự, đảm bảo tuân thủ cùng một định dạng trong toàn bộ biểu đồ. [17]
![]()
Bước 6: Đặt thước đo thẳng đứng trở lại và hạ thấp xuống khoảng 1 inch (2,5 cm). Xoay dụng cụ một lần nữa sao cho đầu của nó chạy ngang qua xi lanh từ trước ra sau, sau đó dẫn nó xuống điểm tiếp theo dọc theo bên trong xi lanh. Tiếp tục thực hiện cặp phép đo thứ hai, một phép đo dọc và một phép đo ngang, chính xác theo cách bạn đã thực hiện bộ phép đo đầu tiên. [19]
![]()
Tiếp tục đo và hạ thước đo xuống từng bước 1 in (2,5 cm). Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi bạn đã điền đầy đủ 8 khe đo cho xi lanh đầu tiên trong khối. Khi bạn đã tìm thấy đường kính tổng thể của xi lanh này, hãy di chuyển thước đo sang xi lanh tiếp theo và lặp lại quy trình. Thực hiện điều này cho mỗi xi lanh mà bạn muốn đo. [20]